TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
PHÒNG THANH TRA - PHÁP CHẾ
Những điểm mới của Luật Tố cáo năm 2018
29/11/2019

Từ năm 2015 đến nay, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đã giúp Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh phát hiện và xử lý kịp thời nhiều hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, viên chức, người lao động, người học thuộc Trường. Cụ thể, Nhà trường đã giải quyết 47 đơn thư khiếu nại, tố cáo. Trong đó, phát hiện và xử lý gần 20 cá nhân vi phạm pháp luật; 5 trường hợp khiếu nại, tố cáo do hiểu sai sự việc; 3 trường hợp cố tình khiếu nại, tố cáo sai sự thật. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đã giúp ổn định trật tự tại một số đơn vị thuộc Trường; cán bộ, viên chức, người lao động, người học có ý thức tự giác hơn trong việc chấp hành pháp luật và các quy định của Nhà trường.

Tuy nhiên, vẫn còn một số cá nhân lợi dụng khiếu nại, tố cáo để tố cáo tràn lan, vượt cấp, kéo dài hoặc cố tình tố cáo sai sự thật nhằm vu khống, bôi nhọ danh dự của người khác, gây mất đoàn kết nội bộ. Một số cá nhân do thiếu hiểu biết pháp luật về khiếu nại, tố cáo nên đã bị lợi dụng, lôi kéo vào việc khiếu nại, tố cáo tràn lan, vượt cấp, sai sự thật gây mất đoàn kết nội bộ, làm xáo trộn hoạt động của đơn vị.

Tại Khoản1, Điều 30, Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.” Khoản 3, Điều 30, Hiến pháp năm 2013 cũng nghiêm cấm việc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác. Để cụ thể quyền hiến định đó, đồng thời để cho quyền đó được thực hiện trong thực tiễn cuộc sống, nhà nước đã ban hành nhiều đạo luật, đặc biệt là Luật Tố cáo năm 2011. Sau 7 năm thi hành trong thực tiễn, có thể thấy Luật Tố cáo năm 2011 đã bộc lộ những hạn chế, bất cập dẫn đến tình trạng làm giảm hiệu lực, hiệu quả công tác giải giải quyết tố cáo, trật tự kỷ cương pháp luật. Nhằm khắc phục những hạn chế trên, ngày 12/6/2018, Quốc hội đã thông qua Luật Tố cáo năm 2018, Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019 và là công cụ pháp lý quan trọng bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong việc thực hiện pháp luật về tố cáo. Có thể thấy Luật Tố cáo năm 2018 có nhiều nội dung mới đáng chú ý như sau:

Quy định tố cáo nặc danh

Tiếp nhận, xử lý tố cáo nặc danh là nội dung mới được bổ sung tại Điều 25, Luật Tố cáo năm 2018:

– Không xử lý đối với tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo hoặc qua kiểm tra, xác minh không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo sử dụng họ tên của người khác để tố cáo hoặc thông tin có nội dung tố cáo được phản ánh không theo hình thức quy định tại Điều 22 của Luật Tố cáo (việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền).

– Tiếp nhận, thanh tra, kiểm tra đối với tố cáo thuộc trường hợp nêu trên nhưng có nội dung rõ ràng về người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh.

Quy định rút gọn trình tự giải quyết tố cáo

Tại Điều 28 Luật Tố cáo năm 2018, trình tự giải quyết tố cáo được rút gọn lại chỉ còn 04 bước, thay vì 05 bước như quy định trước đây, đó là: Thụ lý tố cáo; xác minh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

Bỏ bước công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo của Luật Tố cáo năm 2011.

Quy định rút ngắn thời gian giải quyết tố cáo

Luật Tố cáo năm 2018 quy định thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

Trong khi đó Luật Tố cáo năm 2011 quy định thời hạn là 60 ngày, vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.

Quy định cho phép rút tố cáo

Điều 33 Luật Tố cáo năm 2018 quy định:

  1. Người tố cáo có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản.
  2. Trường hợp người tố cáo rút một phần nội dung tố cáo thì phần còn lại được tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật này; trường hợp người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo thì thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 34 của Luật này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số người tố cáo rút tố cáo thì tố cáo vẫn tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật này. Người đã rút tố cáo không được hưởng quyền và không phải thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều 9 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.
  3. Trường hợp người tố cáo rút tố cáo mà người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết.
  4. Người tố cáo rút tố cáo nhưng có căn cứ xác định người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi tố cáo của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Quy định rõ về bảo vệ người tố cáo

Điều 47 Luật Tố cáo năm 2018, quy định rõ về đối tượng, phạm vi bảo vệ người tố cáo: Bảo vệ người tố cáo là việc bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo; bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo, vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người tố cáo. Khi có căn cứ về việc vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo và người thân của họ đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc hay họ bị trù dập, phân biệt đối xử do việc tố cáo, người giải quyết tố cáo, cơ quan khác có thẩm quyền tự quyết định hoặc theo đề nghị của người tố cáo quyết định việc áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết.

Quy định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo

Trước đây, Luật Tố cáo năm 2011 không quy định về điều này, trong khi đó Luật Tố cáo năm 2018 cho phép người giải quyết tố cáo ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi cần đợi kết quả giải quyết của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc đợi kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan hoặc đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại.

Việc đình chỉ giải quyết tố cáo được thực hiện khi: Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo; người bị tố cáo là cá nhân chết và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách nhiệm của người bị tố cáo; vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền… (Điều 34).

Ngoài ra, Luật Tố cáo năm 2018 còn quy định về nguyên tắc giải quyết tố cáo, áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo, các hành vi bị nghiêm cấm.

Quy định quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo, người giải quyết tố cáo

Thực tế cho thấy có không ít cán bộ mất phẩm chất, vì lợi ích cá nhân mà kéo bè kéo cánh, lợi dụng quyền tố cáo để tố cáo sai, vu cáo, vu khống nhằm làm hại uy tín, danh dự của người khác, gây mất đoàn kết nội bộ.

Luật Tố cáo năm 2018 quy định người tố cáo có các nghĩa vụ tại Điều 23 và bổ sung một số quyền và nghĩa vụ sau:

Được thông báo về việc gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo; có quyền khiếu nại quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Đối với người giải quyết tố cáo, Luật Tố cáo năm 2018 bổ sung một số nghĩa vụ sau:

Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo; thông báo cho người tố cáo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, việc chuyển vụ việc tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo, thông báo cho người bị tố cáo về nội dung tố cáo, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo; gửi kết luận nội dung tố cáo cho người bị tố cáo.

Các quy định của Luật Tố cáo năm 2018 đã cụ thể hóa Điều 30 Hiến pháp năm 2013 khi ghi nhận quyền tố cáo là quyền con người, đồng thời xác lập căn cứ pháp lý vững chắc để bảo vệ người tố cáo, nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo, góp phần ngăn chặn và loại trừ những hành vi vi phạm pháp luật của công dân, cán bộ, viên chức, người lao động, người học thuộc Trường.

Để có những kiến thức mới và cơ bản nhất về Luật Tố cáo năm 2018 và Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tố cáo, ta cần lưu ý những vấn đề sau đây qua hình thức câu hỏi trắc nghiệm.

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Tố cáo là gì?

  1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  2. Tố cáo là việc tổ chức, cá nhân báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân nào đó mà mình biết.
  3. Tố cáo là việc làm bắt buộc hoặc không bắt buộc mà bất cứ ai sẽ làm khi biết hành vi vi phạm pháp luật của người khác.
  4. Tố cáo là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.

Câu 2: Người tố cáo là ai?

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  2. Cá nhân thực hiện việc tố cáo.
  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo.
  4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, đơn vị có hành vi bị tố cáo.

Câu 3: Người tố cáo không có quyền nào dưới đây?

  1. Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.
  2. Rút tố cáo.
  3. Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
  4. Được xin lỗi, cải chính công khai.

Câu 4: Người giải quyết tố cáo có quyền nào dưới đây?

  1. Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo.
  2. Thiếu trách nhiệm, phân biệt đối xử trong việc giải quyết tố cáo.
  3. Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo.
  4. Yêu cầu người tố cáo đến làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà người tố cáo có được.

Câu 5: Người bị tố cáo không có quyền nào dưới đây?

  1. Được ủy quyền.
  2. Được thông báo về nội dung tố cáo, việc gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo.
  3. Được giải trình, đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật.
  4. Được nhận kết luận nội dung tố cáo.

Câu 6: Người được bảo vệ có những quyền nào sau đây:

  1. Được biết về các biện pháp bảo vệ, được giải thích quyền và nghĩa vụ khi được áp dụng biện pháp bảo vệ, được đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt biện pháp bảo vệ.
  2. Từ chối biện pháp bảo vệ; được bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người tố cáo đã đề nghị người giải quyết tố cáo, cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ không áp dụng kịp thời gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, tinh thần cho người được bảo vệ.
  3. Được đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ.
  4. Cả A và B đều đúng.

Câu 7: Có mấy bước giải quyết tố cáo?

  1. 04
  2. 05
  3. 06
  4. 07

Câu 8: Hình thức tố cáo nào dưới đây là đúng?

  1. Bằng đơn, ghi âm.
  2. Bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  3. Gọi điện thoại đến đường dây nóng để báo hoặc băng ghi hình.
  4. Gửi email cho người có thẩm quyền hoặc đến trình bày trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền.

Câu 9: Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận có trách nhiệm gì?

  1. Hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
  2. Yêu cầu người tố cáo phải viết đơn tố cáo và ký vào đơn theo quy định của pháp luật.
  3. Hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo quy định.
  4. Ghi lại chính xác những gì người tố cáo nói và ký xác nhận vào đơn tố cáo theo quy định của pháp luật.

Câu 10: Thời hạn xử lý ban đầu thông tin tố cáo, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo?

  1. 07 ngày
  2. 07 ngày làm việc, trường hợp cần xác minh thì không quá 10 ngày làm việc
  3. 10 ngày làm việc
  4. 05 ngày làm việc, trường hợp cần xác minh thì không quá 10 ngày làm việc

Câu 11: Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo?

  1. 05 ngày làm việc
  2. 06 ngày làm việc
  3. 07 ngày làm việc
  4. 08 ngày làm việc

Câu 12: Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ có nghĩa vụ nào sau đây?

  1. Chấp hành nghiêm chỉnh yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, áp dụng biện pháp bảo vệ.
  2. Giữ bí mật thông tin về người được bảo vệ.
  3. Thông báo kịp thời đến cơ quan áp dụng biện pháp bảo vệ về những vấn đề phát sinh trong thời gian được bảo vệ.
  4. Tất cả những nghĩa vụ trên.

Câu 13: Việc áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết đối với người tố cáo được thực hiện trong trường hợp nào dưới đây?

  1. Có căn cứ cho rằng họ bị đe dọa đến công việc, tài sản.
  2. Có căn cứ cho rằng tính mạng của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của người tố cáo có nguy cơ bị xâm hại.
  3. Khi có căn cứ về việc vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo và người thân của họ đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc hay họ bị trù dập, phân biệt đối xử do việc tố cáo.
  4. Tất cả các trường hợp trên đều đúng

Câu 14: Người tố cáo được rút tố cáo khi nào?

  1. Bất cứ khi nào nếu muốn.
  2. Trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo.
  3. Trước khi người giải quyết tố có kết quả xác minh nội dung tố cáo.
  4. Trước khi người giải quyết tố cáo ra quyết định giải quyết tố cáo.

Câu 15: Trình tự giải quyết tố cáo?

  1. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; Xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo.
  2. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; Xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo; Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
  3. Thụ lý tố cáo; Xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo; Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.
  4. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; Xác minh nội dung tố cáo; đối thoại; kết luận tố cáo.

Câu 16: Hành vi nào sau đây bị cấm?

  1. Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo.
  2. Tố cáo đúng quy định pháp luật.
  3. Rút tố cáo hoặc một phần tố cáo.
  4. Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết.

Câu 17: Trong đơn vị sự nghiệp công lập người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền giải quyết hành vi vi phạm pháp luật nào dưới đây?

  1. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu.
  2. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị do mình quản lý trực tiếp.
  3. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc, công chức, viên chức do mình tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
  4. Cả B và C đều đúng.

Câu 18: Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết   tố cáo?

  1. Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo.
  2. Thiếu trách nhiệm, phân biệt đối xử trong việc giải quyết tố cáo.
  3. Làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo, trong quá trình giải quyết tố cáo.
  4. Người tố cáo bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

Câu 19: Thời hạn giải quyết tố cáo là bao nhiêu ngày?

  1. Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo.
  2. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày.
  3. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
  4. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 20: Luật Tố cáo năm 2018 có hiệu lực kể từ ngày tháng năm nào?

  1. 01/01/2018
  2. 01/6/2018
  3. 01/01/2019
  4. 01/5/2019

Câu 21: Người nào sau đây không thuộc đối tượng của hoạt động tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ?

  1. Cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ.
  2. Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  3. Người không phải là cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
  4. Người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Câu 22: Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong quá trình giải quyết tố cáo?

  1. Yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo.
  2. Đưa tin về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.
  3. Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo.
  4. Rút đơn tố cáo.

Câu 23: Nội dung nào sau đây không phải là quyền của người tố cáo?

  1. Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.
  2. Rút tố cáo.
  3. Yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo.
  4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Câu 24: Nội dung nào sau đây là nghĩa vụ của người tố cáo?

  1. Thực hiện quyền tố cáo theo quy định pháp luật.
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo.
  3. Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo.
  4. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Câu 25: Nội dung nào sau đây không thuộc phạm vi bảo vệ người tố cáo theo quy định pháp luật?

  1. Bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo.
  2. Bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo.
  3. Bảo vệ bạn bè, đồng nghiệp của người tố cáo.
  4. Bảo vệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ, con nuôi của người tố cáo.

Câu 26: Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo khi có hành vi vi phạm pháp luật nào sau đây?

  1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  2. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo dẫn đến người tố cáo bị trả thù, trù dập.
  3. Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền làm cho người tố cáo bị trả thù.
  4. Cả hai hành vi A và B đều đúng.

Câu 27: Đối với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức khi có hành vi vi phạm pháp luật nào sau đây?

  1. Cố ý không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật gây mất ổn định an ninh, trật tự xã hội.
  2. Cố ý bỏ qua bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu, làm mất hoặc sai lệch hồ sơ vụ việc, bao che cho người bị tố cáo gây mất ổn định an ninh, trật tự xã hội.
  3. Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền làm cho người tố cáo bị trả thù, trù dập. Dẫn đến thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe với tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc bị chết.
  4. Cả 3 hành vi vi phạm trên.

Câu 28: Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật tố cáo sẽ bị xử lý theo nguyên tắc nào sau đây?

  1. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo, người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm tùy mức độ vi phạm mà xử lý.
  2. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  3. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật và quyết định khác có liên quan.
  4. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo, người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật tố cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.

Câu 29: Cán bộ, công chức, viên chức sẽ bị xử lý kỷ luật khi có hành vi vi phạm pháp luật nào dưới đây?

  1. Cán bộ, công chức, viên chức sẽ bị xử lý kỷ luật khi biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo nhiều lần.
  2. Tố cáo nhiều lần mà không có bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo.
  3. Sử dụng tên người khác để tố cáo gây mất đoàn kết nội bộ hoặc ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.
  4. Cán bộ, công chức, viên chức biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo nhiều lần hoặc vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật nhưng vẫn tố cáo nhiều lần mà không có bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo, cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên người khác để tố cáo gây mất đoàn kết nội bộ hoặc ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Câu 30: Biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo được thực hiện như thế nào?

  1. Áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm hoặc đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ theo quy định của pháp luật.
  2. Xử lý theo thẩm quyền.
  3. Yêu cầu người sử dụng lao động chấm dứt hành vi vi phạm.
  4. Xem xét bố trí công tác khác cho người được bảo vệ.

Như vậy, xây dựng ý thức chấp hành pháp luật, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật, đặc biệt là Luật Tố cáo năm 2018 là nội dung quan trọng, cần thiết của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho mỗi cán bộ, viên chức, người lao động và người học thuộc Trường.

ĐÁP ÁN

Câu 1

Đáp án A, căn cứ Khoản 1, Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 2

Đáp án B, căn cứ Khoản 4 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 3

Đáp án D, căn cứ Điều 9 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 4

Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 11 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 5

Đáp án A, căn cứ Khoản 1 Điều 10 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 6

Đáp án D, căn cứ điểm a,b,c Khoản 1  Điều 48 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 7

Đáp án A, căn cứ Điều 28 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 8

Đáp án B, căn cứ Điều 22 Luật Tố cáo năm 2018

 

Câu 9

Đáp án A, căn cứ Khoản 2 Điều 23 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 10

Đáp án B, căn cứ Khoản 1 Điều 24 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 11

Đáp án A, căn cứ Khoản 2 Điều 24 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 12

Đáp án D, căn cứ điểm a,b,c Khoản 2 Điều 48 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 13

Đáp án C, căn cứ  Điều 47 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 14

Đáp án B, Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Tố cáo

Câu 15

Đáp án C, căn cứ Điều 28 Luật Tố cáo năm 2018.

Câu 16

Đáp án A, căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật Tố cáo năm 2018.

Câu 17

Đáp án D, căn cứ Điểm a,b, Khoản 1 Điều 18 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 18

Đáp án D, căn cứ Điểm d Khoản 2  Điều 10 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 19

Đáp án D, căn cứ Điều 30 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 20

Đáp án C, căn cứ Điều 63 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 21

Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 22

Đáp án C, căn cứ Khoản 8 Điều 8 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 23

Đáp án C, căn cứ Khoản 1 Điều 9 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 24

Đáp án B, căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 9 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 25

Đáp án C, căn cứ Điều 47 Luật Tố cáo năm 2018

Câu 26

Đáp án D, căn cứ Khoản 1, 2 Điều 22 NĐ 31/2019/NĐ-CP

Câu 27

Đáp án D, căn cứ Khoản 3 Điều 22 NĐ 31/2019/NĐ-CP

Câu 28

Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 21 NĐ 31/2019/NĐ-CP

Câu 29

Đáp án D, căn cứ Điều 23 NĐ 31/2019/NĐ-CP

Câu 30

Đáp án A, căn cứ Khoản 3 Điều 58 Luật Tố cáo năm 2018

Đơn vị liên kết