TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
PHÒNG THANH TRA - PHÁP CHẾ
Những điểm mới của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018
20/12/2019

Tham nhũng đang là vấn nạn, có xu hướng gia tăng và gây thiệt hại nặng nề về nhiều mặt, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của đất nước, làm giảm niềm tin của nhân dân vào cơ quan công quyền và đội ngũ cán bộ, đảng viên đảm nhiệm các vị trí “có quyền”. Công tác phòng, chống tham nhũng được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, cấp bách, vừa khó khăn, vừa phức tạp và lâu dài.

Thực tế cho thấy, các hành vi tham nhũng đã và đang xảy ra không chỉ ở cấp Trung ương, ở những chương trình, dự án lớn có giá trị hàng ngàn tỷ đồng mà còn xuất hiện ở bệnh viện, trường học, các cơ quan công quyền, nơi trực tiếp giải quyết những công việc liên quan đến lợi ích của nhân dân. Tham nhũng diễn ra ngày càng tinh vi, khó phát hiện do các đối tượng tham nhũng thường có chức vụ, quyền hạn, có trình độ, hiểu biết pháp luật, quan hệ rộng, liên kết với nhau thành các nhóm lợi ích.

Tham nhũng đã xâm phạm, thậm chí làm xê dịch, thay đổi, đảo lộn những chuẩn mực đạo đức trong hệ thống các cơ quan công quyền, làm tha hoá đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước; làm xói mòn niềm tin của nhân dân đối với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. Bình sinh, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng chỉ rõ: “Tham ô, lãng phí và bệnh quan liêu là kẻ thù của nhân dân, của bộ đội và của Chính phủ”, theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Chống tham ô, tham nhũng, lãng phí, quan liêu là rất cần thiết”.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 ra đời đã góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tuy nhiên, tình hình tham nhũng vẫn diễn biến phức tạp, công tác phát hiện, xử lý tham nhũng chưa đáp ứng được yêu cầu. Số vụ việc, vụ án tham nhũng được phát hiện còn ít, một số vụ việc xử lý còn kéo dài, chưa nghiêm, việc thu hồi tài sản tham nhũng đạt kết quả thấp, gây bức xúc và hoài nghi trong xã hội. Những hạn chế, bất cập này đã dẫn đến tình trạng làm giảm hiệu lực, hiệu quả của công tác đấu tranh, phòng, chống tham nhũng. Để khắc phục những hạn chế trên, ngày 20/11/2018, Luật Phòng, chống tham nhũng được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2019, thay thế cho Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 có nhiều điểm tích cực như: Hướng đến mục tiêu xây dựng một cơ chế phòng ngừa tham nhũng toàn diện và sâu rộng, góp phần xây dựng một cơ chế quản lý nhà nước, quản lý xã hội công khai, minh bạch để “không thể tham nhũng”, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng.

Dưới đây là những điểm mới cần lưu ý của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018:

Quy định đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Theo đó, các đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập được mở rộng, bao gồm: Cán bộ, công chức; sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp; người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Quy định bổ sung một số loại tài sản, thu nhập phải kê khai

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Theo đó, ngoài việc phải kê khai các loại tài sản, thu nhập như quy định trước đây (nhà, quyền sử dụng đất; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi loại từ năm mươi triệu đồng trở lên; tài sản, tài khoản ở nước ngoài; thu nhập phải chịu thuế theo quy định của pháp luật), Luật mới quy định bổ sung tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm: công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời, các đối tượng kê khai phải kê khai tổng thu nhập giữa 2 lần kê khai.

Quy định cụ thể về phương thức, thời điểm kê khai tài sản, thu nhập và bổ sung quy định về kê khai bổ sung

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Theo đó, cán bộ, công chức, người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải hoàn thành kê khai tài sản, thu nhập trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.

Quy định cụ thể việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Theo đó, bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc. Luật cũng quy định cụ thể việc công khai đối với bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân; bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân; bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.

Quy định việc xử lý đối với trường hợp kê khai không trung thực

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 51 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Theo đó, ngoài việc kế thừa quy định xử lý đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực; Luật mới còn quy định người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp nêu trên mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức: cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch.

Quy định sửa đổi, bổ sung, đề cao vai trò người đứng đầu

Nội dung này được quy định cụ thể từ Điều 70 đến Điều 73 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, quy định về chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng. Bao gồm: trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng; trong việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác; trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

Quy định phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước

Nội dung này được quy định cụ thể từ Điều 78 đến Điều 82 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, quy định về quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh; xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng; áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước; thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước; phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước.

Trong những năm qua công tác tuyên truyền phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức, viên chức và sinh viên của Trường đã được đẩy mạnh dưới nhiều hình thức phong phú và đã đạt được một số kết quả nhất định. Nhưng vẫn còn một số cá nhân do thiếu hiểu biết về Luật Phòng, chống tham nhũng đã tố cáo sai sự thật, làm ảnh hưởng đến uy tín của một số cán bộ thuộc Trường. Để Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 được phổ biến và thực thi sâu rộng tại các đơn vị, cá nhân thuộc Trường, ngày 08/11/2019, Nhà trường đã ban hành Kế hoạch số 21/KH-ĐHCN về việc triển khai đề án “Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019-2021” với mục tiêu: 100% tuyên truyền viên pháp luật, giảng viên giảng dạy môn pháp luật đại cương của Trường được tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; 100% cán bộ, viên chức, người lao động, sinh viên được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Ngày 12/04/2019 Hiệu trưởng Trường đã ban hành Quy chế hoạt động phòng, chống tham nhũng, quy chế này áp dụng đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc Trường nhằm góp phần tích cực vào sự phát triển chung của Trường. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm sau sẽ giúp ta nắm vững hơn những điểm mới của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018:

 Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì chủ thể tham nhũng là những ai dưới đây?

  1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
  2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị.
  3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp nhà nước.
  4. Người có chức vụ, quyền hạn.

Câu 2: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì mục đích của hành vi tham nhũng là gì?

  1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham nhũng.
  2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để đạt được lợi ích về vật chất.
  3. Vụ lợi những lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần.
  4. Vụ lợi những lợi ích vật chất.

Câu 3: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 đã định nghĩa thế nào là tham nhũng?

  1. Tham nhũng là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
  2. Tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi.
  3. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
  4. Tham nhũng là hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

 Câu 4: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì công dân có quyền gì trong công tác phòng, chống tham nhũng?

  1. Công dân chỉ có quyền phát hiện và báo tin về hành vi tham nhũng.
  2. Công dân chỉ có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
  3. Công dân chỉ có quyền phát hiện, kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
  4. Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Câu 5: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là bao nhiêu năm?

  1. Từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
  2. Từ đủ 03 năm đến 06 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
  3. Từ đủ 02 năm đến 04 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
  4. Từ đủ 04 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

Câu 6: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì những đối tượng nào dưới đây có nghĩa vụ phải kê khai tài sản?

  1. Cán bộ, công chức nhà nước.
  2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
  3. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
  4. Cả ba phương án trên.

Câu 7: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí những người nào dưới đây giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

  1. Vợ hoặc chồng.
  2. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột.
  3. Bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột.
  4. Con, anh, chị, em ruột.

Câu 8: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định có bao nhiêu hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

  1. 5 hình thức.
  2. 6 hình thức.
  3. 7 hình thức.
  4. 8 hình thức.

Câu 9: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì những đối tượng nào dưới đây có quyền phản ánh, tố cáo hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật?

  1. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng.
  2. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật.
  3. Tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật.
  4. Tất cả đáp án trên.

Câu 10: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 đã định nghĩa thế nào là vụ lợi?

  1. Vụ lợi là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để tham nhũng.
  2. Vụ lợi là việc công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.
  3. Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.
  4. Vụ lợi là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để tham nhũng.

Câu 11: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định việc nhận quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như thế nào?

  1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.
  2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được trực tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.
  3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.
  4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.

Câu 12: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì hành vi nào dưới đây không phải là hành vi tham nhũng?

  1. Tham ô tài sản.
  2. Nhận hối lộ, đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.
  3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đạt tài sản.
  4. Không thực hiện kịp thời trách nhiệm giải trình.

Câu 13: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định việc xử lý tài sản tham nhũng như thế nào?

  1. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi theo quy định của pháp luật.
  2. Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  3. Tài sản tham nhũngphải được tịch thu theo quy định của pháp luật.
  4. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.

Câu 14: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 tài sản, thu nhập nào dưới đây không thuộc tài sản, thu nhập phải kê khai?

  1. Quyền sử dụng đất, đất ở, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.
  2. Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và bất động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.
  3. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.
  4. Giấy tờ có giá trị đến dưới 50.000.000 đồng.

Câu 15: Tài sản, thu nhập phải kê khai theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 bao gồm những gì?

  1. Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và bất động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.
  2. Chỉ kê khai quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.
  3. Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và bất động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; tài sản, tài khoản ở nước ngoài; tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
  4. Chỉ kê khai tài sản, tài khoản ở nước ngoài.

Câu 16: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo với ai?

  1. Báo cáo ngay cho cơ quan thanh tra.
  2. Báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ.
  3. Báo cáo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra.
  4. Báo cáo ngay cho lãnh đạo trực tiếp của mình.

Câu 17: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì người phải kê khai tài sản, thu nhập có nghĩa vụ gì?

  1. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình.
  2. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng.
  3. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.
  4. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, con chưa thành niên.

Câu 18: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 công tác kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm những hình thức nào sau đây?

  1. Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng.
  2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
  3. Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng; kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
  4. Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất.

Câu 19: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước phải làm gì?

  1. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  2. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền.
  3. Báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  4. Họp cơ quan và xử lý nội bộ.

Câu 20: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, đối tượng nào dưới đây sẽ bị xử lý kỷ luật khi có hành vi tham nhũng?

  1. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.
  2. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã thôi việc, chuyển công tác.
  3. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
  4. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, chuyển công tác.

Câu 21: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì người có chức vụ, quyền hạn làm việc tại một số vị trí liên quan đến lĩnh vực nào dưới đây không phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác?

  1. Phòng tổ chức cán bộ.
  2. Phòng quản lý tài sản công, đầu tư công.
  3. Bộ phận truyền thông, đối ngoại.
  4. Trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

Câu 22: Theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 việc kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện như thế nào?

  1. Người có nghĩa vụ kê khai, phải kê khai tại cơ quan.
  2. Người có nghĩa vụ kê khai, phải kê khai tại tổ chức, đơn vị.
  3. Người có nghĩa vụ kê khai, phải kê khai tại đơn vị người đó làm việc.
  4. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai, phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị người đó thường xuyên làm việc.

Câu 23: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định xử lý đối với trường hợp kê khai tài sản, thu nhập không trung thực như thế nào?

  1. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập không trung thực thì tùy mức độ vi phạm xử lý kỷ luật là cảnh cáo.
  2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập không trung thực thì tùy mức độ vi phạm xử lý kỷ luật là cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức.
  3. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập không trung thực thì tùy mức độ vi phạm xử lý kỷ luật là cảnh cáo hoặc hạ bậc lương.
  4. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập không trung thực thì tùy mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức: cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch.

Câu 24: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 có hiệu lực thi hành từ khi nào?

  1. Ngày 01/07/2018.
  2. Ngày 01/07/2019.
  3. Ngày 03/07/2018.
  4. Ngày 01/08/2018.

Câu 25: Việc tặng quà của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định như thế nào?

  1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn, không được xử dụng tài sản công, tài chính công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
  2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn tuyệt đối không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng.
  3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, chỉ được sử dụng tài sản công làm quà tặng vì mục đích từ thiện.
  4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được sử dụng tài sản công làm quà tặng.

Câu 26: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 định nghĩa thế nào là nhũng nhiễu?

  1. Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền của người có chức vụ, quyền hạn.
  2. Nhũng nhiễu là hành vi hách dịch, gây khó khăn của người có chức vụ, quyền hạn.
  3. Nhũng nhiễu là hành vi gây phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
  4. Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Câu 27: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng thì được giảm nhẹ như thế nào?

  1. Được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật.
  2. Được xem xét giảm nhẹ hình phạt.
  3. Được xem xét giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự.
  4. Được xem xét giảm hình thức kỷ luật, giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Câu 28: Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, những việc nào sau đây cán bộ, công chức, viên chức không được làm?

  1. Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, đơn vị khi giải quyết công việc.
  2. Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện, trường học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  3. Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết.
  4. Cả ba phương án trên.

Câu 29: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm như thế nào?

  1. Người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  2. Người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng phải chịu trách về tính trung thực của nội dung phản ánh, tố cáo.
  3. Người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của nội dung phản ánh, báo cáo, tố cáo, phải chịu trách nhiệm về việc tố cáo của mình theo quy định của Luật Tố cáo.
  4. Người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm về việc tố cáo của mình.

Câu 30: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì chủ thể nào dưới đây không được quy định là người có chức vụ, quyền hạn?

  1. Cán bộ, công chức, viên chức.
  2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân.
  3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  4. Người lao động trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

ĐÁP ÁN

Câu 1

Đáp án: D (căn cứ Khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 2

Đáp án: C (căn cứ Khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 3

Đáp án: C (căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 4

Đáp án: D (căn cứ Khoản 1 Điều 5 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 5

Đáp án: A (căn cứ Khoản 2 Điều 25 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 6

Đáp án: D (căn cứ Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 7

Đáp án: B (căn cứ Khoản 3 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 8

Đáp án: D (căn cứ Khoản 1 Điều 11 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 9

Đáp án: B (căn cứ Khoản 1 Điều 65 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 10

Đáp án: C (căn cứ Khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 11

Đáp án: D (căn cứ Khoản 2 Điều 22 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 12

Đáp án: D (căn cứ Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 13

Đáp án: D (căn cứ Khoản 1 Điều 93 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 14

Đáp án: D (căn cứ Khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 15

Đáp án: C (căn cứ Khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 16

Đáp án: B (căn cứ Khoản 1 Điều 66 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 17

Đáp án: C (căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 18

Đáp án: C (căn cứ Điều 58 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 19

Đán án: A (căn cứ Khoản 2 Điều 55 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 20

Đáp án: A (căn cứ Khoản 1 Điều 92 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 21

Đáp án: D (căn cứ Khoản1 Điều 25 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 22

Đáp án: D (căn cứ Khoản1 Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 23

Đáp án: D (căn cứ Khoản 3 Điều 51 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 24

Đáp án: B (do Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 01/12/2018)

Câu 25

Đáp án: A (căn cứ Khoản 1 Điều 22 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 26

Đáp án: D (căn cứ Khoản 6 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 27

Đáp án: D (căn cứ Khoản 4 Điều 92 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 28

Đáp án: D (căn cứ Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 29

Đáp án: C (căn cứ Khoản 1 Khoản 2 Điều 69 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Câu 30

Đáp án: D (căn cứ Khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)

Đơn vị liên kết